0937999666 / 0283.5020.168 daitri@hoclaixehcm.edu.vn
Đánh Giá

Xe ô tô hiện nay là phương tiện nhà nhà người người đều có thể sở hữu. Ngoài tham khảo về các tính năng cũng như tham khảo động cơ của từng loại ô tô. Thì mọi người lại ít khi nào tham khảo các bộ phận khác trên xe ô tô. Theo đánh giá người tiêu dùng sẽ xem xét thiết kế cũng như những điểm nổi bật của xe để lựa chọn. Nên đã bỏ qua vấn đề lớn là tên gọi của các bộ phận trên xe ô tô và các chức năng của các bộ phận đó. Thế nên, hãy tìm hiểu sơ qua các tên gọi của các bộ phận xe ô tô nếu bạn đã, đang và sẽ sở hữu chếc xe ô tô của riêng mình nhé. 

TÊN GỌI CÁC BỘ PHẬN TRÊN XE Ô TÔ – NGOẠI THẤT

 

Các bộ phận ngoại thất của xe ô tôTrước tiên là tìm hiểu tên gọi các bộ phận bên ngoài xe ô tô, là vỏ ngoài của xe ô tô có những bộ phận gì. Ngoại thất của xe ô tô được các bộ phận nhỏ, cụ thể là 6 bộ phận có mỗi chức năng khác nhau. Tuy nhiên là, đều có chức năng bảo vệ cấu tạo bên trong xe và bảo vệ bên ngoài xe, bảo đảm thiết kế của xe ô tô.

1. Nắp ca-pô

Tên gọi bộ phận xe ô tô - nắp ca-pô

Nắp ca-pô ở đầu xe chắc hẳn ai cũng sẽ biết. Vì nó có chức năng bảo vệ các động cơ ở bên trong xe. Nắp ca-pô được làm thành khung kim loại, thiết kế kiểu đóng và mở lên một cách dễ dàng. Hỗ trợ mở ra dễ dàng khi xe hỏng hay cần bảo dưỡng hoặc trang bị thêm phụ tùng.

2. Lưới tản nhiệt 

Lưới tản nhiệt ở mặt trước xe ô tô

Đây là một bộ phận quan trọng của xe ô tô, đảm bảo không khí luồn vào bên trong xe và làm mát cho xe. Giảm và hạ nhiệt độ các động cơ khi xe hoạt động. Bên cạnh đó, có lưới tản nhiệt ở bên ngoài sẽ bảo vệ bộ tản nhiệt của xe và động cơ bên trọng xe ô tô.

Vị trí đặt của lưới tản nhiệt còn tuỳ thuộc vào nơi đặt động cơ. Nếu bộ động cơ đặt ở phía trước thì lưới tản nhiệt cũng được đặt ở mặt trước. Còn nếu như xe có động cơ đặt sau thì lưới tản nhiệt cũng được đặt ở phía sau cho phép không khí luồn vào động cơ dễ dàng hơn.

Ngoài ra, các hãng xe còn đặt lưới tản nhiệt nằm ở phía trước bánh xe. Nhằm làm giảm độ nóng của hệ thống phanh, giúp phanh xe mát hơn và phanh an toàn hơn.

3. Đèn pha 

Tên gọi bộ phận xe ô tô - đèn pha

Đèn pha cũng là một trong các bộ phận quan trọng của xe ô tô. Khả năng chiếu sáng của đèn pha là khoảng 100m. Hỗ trợ chiếu sáng đường cho người dùng ô tô đi trong ban đêm, nơi có ánh sáng yếu hay là tín hiệu xin đường khi cần thiết.

Đèn pha sẽ tạo ra luồng sáng mạnh, tập trung chiếu sáng ngang đường để người lái dễ quan sát hơn. Vị trí của đèn pha ở trên xe thường đặt ở hai góc trái và phải nối liền với nhau, ở giữa nắp capô và mặt trước của xe.

4. Cản

Cản phía trước xe ô tô

Bộ phận rất cần thiết cho xe ô tô, được đặt ở phía trước hoặc phía sau xe. Có tác dụng làm giảm tác động khi va chạm, tránh ảnh hưởng tới người ngồi bên trong xe. Hay cản trở lực tác động mạnh đến các bộ phận khác của xe. Giảm đi rủi ro cho con người cũng như về xe ô tô.

5. Kính chắn gió

Kính chắn gió - bộ phận quan trọng của xe ô tô

Nói đến kính chắn gió thì ai ai đều cũng sẽ biết. Phần này được đặt ở phía trước xe, ngay trên nắp ca-pô, nhìn vào hình ảnh có thể thấy rõ. Kính chắn gió có dạng như ô cửa sổ, được đặt ở phía trước để tạo độ vững cho xe.

Công dụng của kính chắn gió trước tiên là chắn gió, bụi, mưa,…vào bên trong. Sau đó là bảo vệ người bên trong xe ô tô, hạn chế các rủi ro khi có tình huống bất ngờ xảy ra. 

6. Gương chiếu hậu

gương chiếu hậu - một trong các bộ phận của xe ô tô

Gương chiếu hậu là bộ phận không thể thiếu trên xe ô tô. Đây là bộ phận giúp tài xế có thể quan sát hai bên làn đường đi cũng như khi xin đường. Để có thể quan sát khi lái xe thì gương chiếu hậu được đặt ở hai bên trái, phải của xe. Gắn ở bên góc liền với 2 cửa xe ô tô.

Hiện tại gương chiếu hậu có thể gập thủ công hoặc gập tự động, tuỳ theo mẫu xe. Hoặc có thêm hệ thống sửa cho mặt kính, để mặt kính không bị mờ khi thời tiết ẩm. 

TÊN GỌI CÁC BỘ PHẬN TRÊN XE Ô TÔ – NỘI THẤT

Khi tìm hiểu xong tên gọi các bộ phận trên xe ô tô ở bên ngoài, thì ta sẽ tìm hiểu các tên gọi các bộ phận trên xe ô tô ở bên trong nhé. Bộ phận nội thất có khoang lái – thành phần đảm bảo độ êm khi lái, thay đổi hướng của xe chuyển động theo điều khiển của tài xế.

Bên cạnh đó còn các thành phần khác, đem lại sự tiện ích của người dùng. Tuỳ theo từng phân khúc của các mẫu xe cũng như tuỳ theo từng mẫu xe mà còn các nút chức năng và tiện ích khác. Bài viết này, hoclaixehcm.edu.vn chỉ nói đến các bộ phận nội thất cơ bản và thông dụng nhất nhé. 

1. Ghế ngồi

Bộ phận ghế ngồi trên xe ô tô

Bộ phận nổi bật nhất trong toàn bộ cấu trúc nội thất bên trong xe. Ghế gồm 2 loại: ghế của người điều khiển xe và ghế của hành khách. Ghế ngồi có cấu trúc 4 phần như sau: 

  • Khung ghế: Phải có khung thì ghế mới ngồi ổn định được và có hình dạng, khả năng chịu lực tốt. Vì thế, khung ghế sẽ được làm bằng sắt, thép,… và được bọc lớp sơn chống gỉ cho khung kim loại.
  • Trục trượt: Bộ phận quan trọng để cố định ghế ngồi với khung xe ô tô. Bộ phận này được gắn ở dưới ghế, đảm bảo sự an toàn cho người ngồi nếu có sự cố xảy ra.
  • Vỏ ghế: Có khung thì phải có vỏ để bao bọc toàn bộ cho ghế ngồi. Đây là bộ phận thiên về tính thẩm mỹ, vỏ ghế như thế nào để làm nổi bật cho nội thất bên trong xe. Còn phải đạt được sự thoải mái, êm ái khi ngồi lên xe.
  • Hệ thống ngã: đây là hệ thống tạo sự êm ái, đổi tư thế thoải mái cho người dùng mà không phải ngồi 1 tư thế quá lâu.

Bộ phận hệ thống ghế ngồi chắc chắn không thể thiếu vì đảm bảo sự an toàn cũng như sự thoải mái cho tài xế và hành khách. Tuỳ theo từng dòng xe hay mẫu xe mà sẽ có ghế ngồi tương ứng. Có xe 2 chỗ ngồi, có xe 5 chỗ, 7 chỗ hoặc 4 chỗ. 

2. Bộ phận điều khiển xe ô tô 

  • Cần điều khiển số – Cần số

bộ phận cần gạt số của xe ô tô

Bộ phận điều khiển thay đổi tốc độ chuyển động của xe tăng hoặc giảm số, phù hợp với sức cản của mặt đường khi xe di chuyển. Bằng cách gài số mo – “số 0”, lên số hoặc lùi số trong vài trường hợp cần thiết.

Cần số hoạt động cùng với bộ ly hợp, khi thay đổi số thì các bánh răng trong hộp số sẽ thay đổi sức kéo và vận tốc của xe. Bộ phận cần số được đặt ở phía bên phải người lái, để tay phải có thể cầm nắm điều khiển dễ dàng. 

  • Cần điều khiển phanh tay – Thắng tay 

cần điều khiển phanh tay - bộ phận cần thiết của xe ô tô

Thắng tay hay phanh tay cũng được đặt bên phải người lái, gần cần gạt số. Thiết lập phanh tay dùng trong các trường hợp sau: 1 là đỗ xe hoặc dừng xe thì cần dùng hệ thống phanh tay để giữ cho xe đứng yên tại chỗ; 2 là dùng trong trường hợp cần thiết để hỗ trợ cho phanh chân.

  • Công tắc điều khiển cần gạt nước

công tắc điều khiển cần gạt nước trên xe ô tô

Bộ phận công tắc cần gạt nước này được dùng để loại bỏ nước bám trên kính xe ô tô khi trời mưa hay sương mù. Hoặc được dùng để lại bỏ bụi bẩn hay khi kính xe bị mờ. Công tắc gạt nước sẽ có 4 nấc để mọi người có thể điều chỉnh và còn có công tắc phun nước rửa kính trước khi muốn làm sạch kính nhé. 

3. Bộ phận tiện ích trong xe ô tô

  • Âm thanh, màn hình giải trí

Hiện nay, hệ thống âm thanh, màn hình trên các dòng xe ô tô đều rất hiện đại và tiên tiến. Có thể giải trí khi đi xe ô tô như xem phim, nghe nhạc và cả chơi game. Bên cạnh đó, hệ thống âm thanh của ô tô cũng phát triển hơn, đều có loa toàn dải. 

  • Bluetooth 

Mọi ô tô đều có thể kết nối điện thoại với Bluetooth, vừa có thể nghe nhạc vừa có thể nghe điện thoại bằng loa ngoài dễ dàng. Kết nối dễ dàng khi có mọi thiết bị trong xe ô tô phải không nào.

Âm thanh, màn hình giải trí trên xe ô tô

  • Bọc sàn – trần xe

Bọc sàn và trần xe cũng là bộ phận quyết định tính thẩm mỹ của xe. Mọi người sẽ thường chọn màu lót sàn phù hợp với vỏ ghế để làm nổi bật cấu trúc bên trong xe.

  • Lót cách âm

Bộ phận làm giảm tiếng ồn cho những người trong xe ô tô, để người lái có thể tập trung hơn. Cũng như là không cho tiếng ồn từ trong xe ô tô ra ngoài, ảnh hưởng tới mọi người xung quanh. Đây là bộ phẩn ẩn, không thể quan sát thấy được, vậy liệu làm lót cách âm sẽ là loại 3M.

4. Bộ phận buồng lái

  • Vô lăng

Bộ phận điều khiển của tài xế và những tác động của tài xế lên vô lăng để điều chỉnh hướng đi của xe. Để điều khiển được vô lăng cần sự hỗ trợ và phối hợp của bánh răng, các thanh răng, trục vít và bánh vít, bơm thuỷ lực. 

  • Bảng táp lô

bảng táp lô trên xe ô tô

Được gọi là bảng tổng hợp các bộ phận khác nhau có chức năng của buồng lái. Cụ thể là gồm có:

  • Bảng đồng hồ: Đồng hồ chỉ kim, số – biểu thị như xăng, vận tốc xe, đồng hồ số. Thông báo cho người lái biết các thông tin trên màn hình, đèn báo và đồng hồ. 
  • Bảng điều khiển: Dùng để điều khiển các tiện ích như âm thanh, máy lạnh, quạt gió, gạt nước, đèn,…nhờ các công tắc trên bảng điều khiển.
  • Công tắc chính: hay còn được gọi là khoá điện, thiết kế bên phía trục tay lái. Cụ thể có 4 nấc:

+ Lock: khoá tay lái xe, chìa khoá xe có thể đưa vào nấc lock hoặc rút ra.

+ Acc: Cấp điện cho vài thiết bị cần thiết.

+ On: Cấp điện khi động cơ máy đã hoạt động. 

+ Start: bắt đầu khởi động máy, chìa khoá được tự động trở về nấc On.

  • Bàn đạp ga

bộ phận chân thắng chân côn chân ga của xe ô tô

Chân ga được đặt bên góc chân phải, cạnh chân thắng. Khi có chân tác động lên bàn đạp ga, xe sẽ chạy nhanh hơn và có chức năng kiểm soát lượng nhiên liệu được bơm vào động cơ xe. Dù lực bàn chân trái dùng không nhiều xong bàn đạp ga phản ứng rất mạnh và nhanh. Nên cần cẩn thận khi đạp ga nhé.

  • Bàn đạp phanh

Chân thắng dùng để giảm tốc độ hay người điểu khiển đạp phanh để xe dừng hẳn. Bàn đạp phanh được điều khiển bằng chân phải, người lái sẽ tăng áp lực dần dần cho đến khi xe dừng hẳn. Không được phanh gấp tránh xe không giữ được cân bằng.

Thắng chân nằm ở vị trí là bên phải trục vô lăng lái, ở giữa trục chân côn và trục chân ga.

5. Tên gọi các bộ phận của hệ thống cơ bản trên xe ô tô

Hệ thống cơ bản của xe ô tô là những hệ thống thông minh và tiên tiến. Nhằm giảm đi nguy cơ xảy ra tai nạn hay bị thương cho người lái xe ô tô. Các hệ thống cơ bản đó là:

  • Hệ thống kiểm soát hành trình

hệ thống kiếm soát hành trình xe ô tô

Bộ hệ thống kiểm soát hành trình là thiết bị được sử dụng cho các dòng xe hạng C trở lên. Người lái xe có thể bấm các nút trên vô lăng để hệ thống hỗ trợ tốc độ cho phép trên đường. Và giúp người lái xe có thể thư giãn nhờ hệ thống này.

  • Hệ thống phanh tự động

Hệ thống này được thiết lập để hỗ trợ người lái xe trong các trường hợp khẩn cấp, phanh tự động tránh va chạm. Nhờ hệ thống cảm biến radar, camera giám sát hoặc laser khi gặp tình huống khẩn sẽ thông báo cho tài xe bằng cách rung tay lái, hình ảnh hoặc âm thanh. Nếu tài xế không phản ứng thì hệ thống phanh tự động sẽ tự hoạt động dừng xe.

  • Hệ thống nạp nhiên liệu

Nạp nhiên liệu cho buồng đốt hoạt động, cụ thể là xăng và không khí.

  • Hệ thống xả

tên gọi hệ thống xả của xe ô tô

Hệ thống làm hạn chế bớt các khí độc từ xe ô tô ra môi trường. Với chức năng lọc khí nhờ ống xả và bộ giảm thanh.

  • Hệ thống đánh lửa

Muốn đốt cháy nhiên liệu cung cấp cho xe ô tô thì cần tới hệ thống đánh lửa. Hệ thống này sẽ sinh ra các tia lửa trên nguồn điện cao.

  • Hệ thống khởi động

Để khởi động xe ô tô cần trải qua quá trình nén và nổ máy. Để hỗ trợ quá trình khởi động này cần có động cơ điện và cuộn dây khởi động.

  • Hệ thống điện

Muốn xe có thể di chuyển thì cần có nguồn điện cung cấp cho các bộ phận khác của xe. Hệ thống điện sẽ gồm có ắc quy và máy phát điện.

Ngoài các hệ thống trên còn có các hệ thống sau: làm mát, bôi trơn, nạp, đỗ xe tự động, cảnh báo điểm mù, cảnh báo chệch làn đường, quạt gió, điều hoà hỗ trợ cho xe ô tô. Tuỳ theo các dòng xe và mẫu xe thì ta có thêm những hệ thống này. 

6. Bộ phận khoang máy

Khoang máy của xe ô tô

Khoang máy là nơi chứa đựng các động cơ hoạt động cho xe ô tô, được xem là ‘trái tim’ vận hành của xe. Là bộ phận rất quan trọng; gồm có động cơ, bộ phận công và bộ phận điện. Cụ thể như sau:

  • Bugi: Bất cứ động cơ nào đều có bugi, kể cả xe máy hay xe ô tô. Bugi có nhiệm vụ tạo ra tia lửa điện để đốt nhiên liệu và không khí của bộ phận xi lanh.
  • Xi lanh: bộ phận chủ yếu quan trọng nhất. Cấu tạo có piston di chuyển lên di chuyển xuống ở bên trong. Tuỳ theo từng dòng xe mà có 4, 6 hay 8 xi lanh. Cao cấp hơn có 12 đến 16 xi lanh. Kết cấu trong khoang máy thường là hàng dọc, chữ V hoặc xếp cân xứng.
  • Van: cấp nhiên liệu cho khoang máy và thải khí độc ra ngoài.
  • Trục cam: Dùng để quay đẩy van xuống, hỗ trợ mở van ra hoặc hút vào. Bộ phận trục cam có những mấu cam.
  • Trục khuỷu: chuyển đổi piston của xi lanh thành chuyển động quay.
  • Khoang máy còn có thêm: hệ thống xả, đánh lửa, làm mát, nạp, khởi động, bôi trơn, hệ thống điện.

7. Tên gọi thân vỏ xe ô tô

Thân vỏ của xe ô tô

Đây chính là bộ phận tổng quát của xe, thiết kế của xe chính là khung vỏ ngoài của xe. Tránh gió mưa, bụi, khói,… ảnh hưởng vào bên trong xe. Tất cả các phần khác của xe ô tô sẽ bám vào khung vỏ xe. Và muốn có một thân xe hoàn chỉnh thì cần thêm các bộ phận khác như cửa xe trái phải, kính chắn gió và tấm thép sàn,…

Hiện tại, có 2 loại kết cấu khung vỏ như sau của các loại xe ô tô:

  • Loại khung rời, vỏ rời. Điển hình như xe SUV, Pickup,…
  • Loại khung dính liền với vỏ. Điển hình như Sedan, Compark,…

Dù ở loại nào thì khung vỏ của xe cũng được làm từ thép, được phun sơn tĩnh điện. 

8. Gầm ô tô

Tên gọi gầm xe ô tô

Bộ phận quan trọng của xe ô tô, khi mà gầm xe là nơi nâng đỡ hết tất cả các bộ phận khác trên xe ô tô. Có gầm xe thì chiếc xe mới có thể di chuyển được. Gầm xe tốt thì xe di chuyển ổn định và êm ái hơn. Nếu có va chạm gì thì gầm xe ô tô sẽ bảo vệ an toàn cho những người ngồi bên trong xe.

Gầm xe ô tô cũng gồm 2 loại khung gầm giống như khung vỏ xe ô tô. Và được cấu tạo từ:

  • Trục cát đăng: trụ ống 2 đầu bánh răng, kết nối cho bộ vi sai phía trước và phía sau. Truyền động lực từ bánh trước ra sau giúp bánh xe di chuyển và ảnh hưởng tới tốc độ di chuyển của xe.
  • Cụm vi sai: Các bánh răng của cụm vi sai kết nối giúp xe di chuyển nhờ động lực được tạo ra từ các bánh răng. 
  • Bánh xe: Là phần giúp xe lăn bánh. Bánh xe được cấu tạo phần lốp bao bọc bên ngoài, phần vành, phần niềng, hệ thống phanh xe và trục quay bánh xe.

Kết Luận: Bài viết ở trên đã tổng hợp phần lớn tên gọi thông thường các bộ phận trên xe ô tô, còn có các tên gọi khác tuỳ theo mẫu xe và dòng xe đó. Cảm ơn mọi người đã theo dõi nhé.

Pin It on Pinterest